Tiêu chí xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021-2025.

Ngày 31/12/2020, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 39/2020/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về Tiêu chí xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021-2025.

1. Đối tượng áp dụng: Là các dân tộc thiểu số sinh sống ổn định thành cộng đồng trên địa bàn các xã khu vực III và các thôn bản đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định tại Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ và đáp ứng các tiêu chí như sau:

a). Dân tộc còn gặp nhiều khó khăn là dân tộc thiểu số sinh sống ổn định thành cộng đồng trên địa bàn các xã khu vực III và các thôn bản đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định tại Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ và đáp ứng 01 trong 03 tiêu chí sau:

- Có tỷ lệ hộ nghèo lớn hơn từ 1,5 lần trở lên so với bình quân chung tỷ lệ hộ nghèo của 53 dân tộc thiểu số.

- Có tỷ lệ người từ 15 tuổi trở lên không biết đọc, biết viết tiếng phổ thông lớn hơn 1,5 lần so với bình quân chung tỷ lệ người từ 15 tuổi trở lên không biết đọc, biết viết tiếng phổ thông của 53 dân tộc thiểu số;

- Có tỷ suất chết của trẻ em dưới 01 tuổi lớn hơn 1,5 lần so với bình quân chung tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi của 53 dân tộc thiểu số.

b). Dân tộc có khó khăn đặc thù là dân tộc có dân số dưới 10.000 người sinh sống trên địa bàn các xã khu vực III và các thôn (bản) đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định tại Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Quy trình, thủ tục và thời gian xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù.

a). Đối với cấp xã: Tổ chức rà soát, tổng hợp và lập báo cáo theo quy định như sau:

Hồ sơ cấp xã gửi cấp huyện: 02 bộ, mỗi bộ gồm: Báo cáo tổng hợp số liệu về số hộ, số khẩu, tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số, số hộ nghèo của từng dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn và số liệu, tài liệu của xã, bản có liên quan đến các tiêu chí quy định tại các Điều 2, 3 của Quyết định này, gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện.

b). Đối với cấp huyện: Sau khi nhận đủ hồ sơ của các xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo rà soát, kiểm tra, tổng hợp và lập báo cáo theo quy định sau:

Hồ sơ cấp huyện gửi cấp tỉnh: 01 bộ, gồm: Bảng đánh giá về mức độ đạt hoặc không đạt tiêu chí đối với các dân tộc thiểu số ở các xã, bản và số liệu, tài liệu có liên quan đến các tiêu chí quy định tại các Điều 2, 3 của Quyết định này gửi UBND cấp tỉnh trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện.

c). Đối với cấp tỉnh: Sau khi nhận đủ hồ sơ của các huyện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo tổ chức rà soát, thẩm định và hoàn thiện hồ sơ gửi Ủy Ban Dân tộc 01 bộ gồm:

- Báo cáo kết quả và đề nghị phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù.

- Quyết định phê duyệt kết quả xác định tỷ lệ hộ nghèo của cấp có thẩm quyền đối với các hộ dân tộc thiểu số ở các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

- Số liệu về dân số, số hộ, số khẩu, tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số, số hộ nghèo của từng dân tộc thiểu số sinh sống ở các xã, thôn và số liệu, tài liệu của xã, thôn có liên quan đến các tiêu chí quy định tại các Điều 2,3 của Quyết định này;

- Báo cáo thẩm định của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Ủy bna nhân dân cấp tỉnh.

3. Trường hợp hồ sơ, tài liệu chưa đảm bảo quy định, trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan nhận hồ sơ phải có văn bản trả lời và hướng dẫn để địa phương biết, thực hiện.

4. Về tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

a). Căn cứ các tiêu chí quy định tại Quyết định này, chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức rà soát, lập hồ sơ đề nghị phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021-2025 gửi Ủy Ban Dân tộc.

b). Cung cấp và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các tài liệu, số liệu có liên quan trong quá trình kiểm tra, rà soát xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021-2025 theo quy định tại Quyết định này;

c). Cơ quan chuyên môn về công dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chủ trì tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quyết định này.

5. Số liệu rà soát các tiêu chí: Tính tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2019.

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2021.

Theo đó, ngày 12/01/2021 Uỷ Ban Dân tộc có văn bản chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khẩn trương chỉ đạo, tổ chức thực hiện theo đúng yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ tại khoản 2, Điều 7, Quyết định số 39/2020/QĐ-TTg. Ngày 12/01/2021, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Công văn số 109/UBND-TH về việc rà soát tiêu chí, xác định các dân tộc còn khó khăn, có khó khăn đặc thù trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2021-2025, giao Ban Dân tộc chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan tổ chức thẩm định, tổng hợp danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù trên địa bàn tỉnh, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định, đồng thời tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ủy Ban Dân tộc thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ.

Hiện Ban Dân tộc đang nghiên cứu rà soát, đồng thời có văn bản gửi các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện xác định đối tượng thụ hưởng đảm bảo tiêu chí và quy trình, thủ tục theo quy định./.

Nội dung chi tiết Quyết định xem tại đây

Nguyễn Hường

Tin khác
1 2 3 4 
Thông tin mới nhất
Thống kê truy cập
  • Đang online: 6
  • Hôm nay: 58
  • Trong tuần: 2,055
  • Tất cả: 415,424
Đăng nhập
 TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ BAN DÂN TỘC TỈNH SƠN LA 

Địa chỉ: Tầng 5 tòa nhà 6T1, Trung tâm hành chính tỉnh, Tổ 7, Phường Tô Hiệu, Thành phố Sơn La. 
Điện thoại: 0212.3850744 - Email: bdt@sonla.gov.vn 
Giấy phép xuất bản số: Giấy phép số 01/GP-STTTT, ngày 08/01/2021 của Sở Thông tin & Truyền thông tỉnh Sơn La
Designed by VNPT
 Chung nhan Tin Nhiem Mang